I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đại học Nhân dân Trung Quốc (Renmin University of China – RUC ) là một trường đại học công lập trọng điểm quốc gia tại Bắc Kinh, Trung Quốc. Trường có liên kết với Bộ Giáo dục và được đồng tài trợ bởi Bộ và Ủy ban Nhân dân Thành phố Bắc Kinh.
RUC được chỉ định là một trường Đại học Lớp A thuộc Đề án Song Nhất Lưu (tiếng trung: 双一流). Ngoài ra, trường cũng được tài trợ bởi Đề án 985 và Đề án 211, và được xem là trường đại học danh giá nhất về nghệ thuật, nhân văn và khoa học xã hội tại Trung Quốc. Trường là thành viên của Mạng lưới Đại học Toàn cầu (WUN),Hội đồng Đại học Quốc tế Châu Á – Thái Bình Dương.

Năm 2022, theo Bảng xếp hạng Đại học Thế giới, Đại học Nhân dân Trung Quốc đứng thứ 35 trên thế giới về Quản lý hành chính công vụ,thứ 76 trên toàn cầu về Tài chính,thứ 101 về Kinh tế và Quản lý, thứ 151 trên thế giới về Thống kê,thứ 201 trên toàn cầu về Quản trị kinh doanh, Luật, Tâm lý học, Địa lí tài nguyên và môi trường và thứ 301 về Khoa học Chính trị, Khoa học Máy tính và Khoa học Vật liệu.
Hãy cùng VIED tìm hiểu thêm về ngôi trường này nhé!
II. THÔNG TIN CƠ BẢN :
- Tên tiếng Trung: 中国人民大学
- Tên tiếng Anh: Renmin University of China
- Tên tiếng Việt: Đại học Nhân dân Trung Quốc
- Tên gọi tắt: Nhân Đại
- Tên viết tắt: RUC
- Năm thành lập: 1937
- Mã trường: 10002
- Thuộc dự án: công trình 985; công trình 211
- Địa chỉ:
- Trụ sở chính: Số 59, phố Trung Quan Thôn, quận Hải Điến, thành phố Bắc Kinh.
- Cơ sở Thông Châu: Thị trấn Lộ Thành, huyện Thông Châu, thành phố Bắc Kinh.
- Cơ sở Tô Châu: Số 158, đường Nhân Ái, Khu công nghiệp Tô Châu, tỉnh Giang Tô.
- Diện tích: 696.000 m²
- Số cán bộ nhân viên: 2.004 người
- Số sinh viên theo học: 28.633 người
Trong đó: 11.935 sinh viên bậc Đại học, 11.182 sinh viên bậc Thạc sĩ và 5.516 sinh viên bậc Tiến sĩ; 1.060 sinh viên quốc tế - Cơ cấu: 48 đơn vị đào tạo/ 89 ngành/ 337 chương trình đào tạo sau đại học
- Website: https://www.ruc.edu.cn/
III. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Từ Đại học Nhân dân Trung Quốc, sinh viên có thể dễ dàng di chuyển đến trung tâm thành phố Bắc Kinh và các trường đại học hàng đầu như Đại học Bắc Kinh và Đại học Thanh Hoa chỉ trong khoảng 10-30 phút, tạo điều kiện thuận lợi cho học tập, nghiên cứu và giao lưu học thuật. Đồng thời cũng rất gần các điểm du lịch như: Cố cung, Thiên An Môn, Sở thú Bắc Kinh,…..
IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Thư Viện
Thư viện của trường là một trong những thư viện đại học lớn và có giá trị học thuật cao tại Trung Quốc, đặc biệt ở các ngành kinh tế, luật, chính trị, quản lý và khoa học xã hội. Thư viện có hơn 4,2 triệu đầu sách và tài liệu, gồm sách in, tạp chí học thuật, luận văn, cơ sở dữ liệu điện tử và nhiều nguồn tài liệu số trong và ngoài nước.
2. Ký túc xá
Ký túc xá của trường được xây dựng khang trang, đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt của sinh viên trong nước và quốc tế. Phòng ở có điều hòa, Internet tốc độ cao, nước nóng, bàn học, tủ quần áo và các tiện ích cần thiết. Ngoài ra còn có phòng giặt, khu bếp chung, phòng sinh hoạt, phòng tự học và hệ thống an ninh 24 giờ, giúp sinh viên có môi trường sống an toàn và tiện lợi.

3. Các tiện ích
Bên cạnh khu học tập, trường còn chú trọng các tiện ích phục vụ đời sống và rèn luyện thể chất. Trong khuôn viên có nhiều nhà ăn (6 nhà ăn,5 nhà hàng), 6 quán cà phê, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, ngân hàng, bưu điện và phòng khám y tế. Hệ thống thể thao gồm nhà thi đấu đa năng, bể bơi trong nhà, sân vận động, sân bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, quần vợt và phòng tập thể hình. Ngoài ra, hơn 100 câu lạc bộ học thuật, văn hóa, nghệ thuật và thể thao cùng các không gian sinh hoạt chung tạo nên môi trường học tập năng động, giúp sinh viên phát triển toàn diện về kiến thức, kỹ năng và khả năng hội nhập quốc tế.


4. Phòng học
Hệ thống phòng học của Đại học Nhân dân Trung Quốc được trang bị hiện đại TV, màn hình thông minh, điều hòa và Internet tốc độ cao. Ngoài các phòng học tiêu chuẩn, trường còn có nhiều giảng đường và phòng hội thảo phục vụ hiệu quả cho giảng dạy và học tập.



V. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ HỌC PHÍ
| Chuyên ngành | Học Phí |
|---|---|
| Triết học | 5.000 NDT /năm |
| Kinh tế học ứng dụng | 5.000 NDT /năm |
| Luật học | 5.000 NDT /năm |
| Khoa học chính trị | 5.000 NDT /năm |
| Xã hội học | 5.000 NDT /năm |
| Lý luận Chủ nghĩa Mác | 5.000 NDT /năm |
| Báo chí và Truyền thông | 5.000 NDT /năm |
| Trung Quốc học | 5.000 NDT /năm |
| Thống kê học | 5.000 NDT /năm |
| Quản trị kinh doanh | 5.000 NDT /năm |
| Quản lý kinh tế nông nghiệp và lâm nghiệp | 5.000 NDT /năm |
| Quản lý công | 5.000 NDT /năm |
| Quản lý tài nguyên thông tin | 5.000 NDT /năm |
| Các ngành ngoại ngữ | 5.000 NDT /năm |
| Các ngành nghệ thuật (Hội họa, Thiết kế đồ họa,….) | 5.000 NDT /năm |
| Học viện Trung – Pháp (Cơ sở Tô Châu) | 5.000 NDT /năm |
Ký túc xá
- Cơ sở Trung Quan Thôn và Thông Châu: 650-1.200 NDT/năm
- Cơ sở Tô Châu: 2.200 NDT/năm
- Hệ sau đại học
Thạc sĩ
- Thạc sĩ học thuật: 8.000 NDT/ năm ( thời gian đào tạo 3 năm)
- Thạc sĩ chuyên ngành
- Biện phiên dịch: 20.000 NDT/năm
- MPAcc ( Kế toán): 35.000 NDT/ năm
- Luật, Báo chí & Truyền thông, Tài chính… : 20.000 – 59.000 NDT/năm
Tiến sĩ
- Tiến sĩ học thuật: 10.000 NDT/năm
- Tiến sĩ chuyên ngành: học phí do tùng học viện quy định
- Hệ đại học dành cho lưu học sinh ( giảng dạy bằng tiếng Trung)
- Các ngành khoa học xã hội, nhân văn: 24.000 NDT/ năm
- Kinh tế, Luật, Báo chí và một số ngành trọng điểm: 26.000 NDT/năm
- Thạc sĩ Tài chính: 32.000 NDT/ năm
VI. CÁCH THỨC ĐĂNG KÍ
1. Web đăng kí: http://iso.ruc.edu.cn/lxrd/xyzd/xws/index.htm
| Hạng mục | Khai giảng Học kỳ Mùa Thu PDF | Khai giảng Học kỳ Mùa Xuân PDF |
|---|---|---|
| Học kỳ | Thường từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau. | Thường từ cuối tháng 2 đến tháng 6. |
| Lịch trình | (Dựa trên lịch học của năm hiện tại) | (Dựa trên lịch học của năm hiện tại) |
| Ứng tuyển Trực tuyến | Từ ngày 1/3 đến ngày 15/5 hàng năm | Từ ngày 15/10 đến ngày 15/11 hàng năm |
| Xét duyệt Năng lực | Từ ngày 2/3 – 31/5 hàng năm | Từ ngày 16/10 – 30/11 hàng năm |
- KHÔNG có quốc tịch Trung Quốc; Sở hữu hộ chiếu phổ thông hợp lệ.
- Có sức khỏe thể chất và tinh thần tốt; Thân thiện với Trung Quốc; Không có tiền án tiền sự.
- Chứng minh năng lực ngoại ngữ:
○ Ứng viên cho Chương trình Kiến tập Sơ cấp/Cao cấp giảng dạy bằng tiếng Trung trong lĩnh vực khoa học nhân văn và xã hội phải đạt tối thiểu 180 điểm (bao gồm cả mức 180) trong kỳ thi HSK Cấp 6.
○ Ứng viên cho Chương trình Kiến tập Sơ cấp/Cao cấp giảng dạy bằng tiếng Trung trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật phải đạt tối thiểu 210 điểm (bao gồm cả mức 210) trong kỳ thi HSK Cấp 5.
○ Ứng viên cho Chương trình Kiến tập Sơ cấp/Cao cấp giảng dạy bằng tiếng Anh phải đạt điểm tổng tối thiểu 6.0 (bao gồm cả mức 6.0) trong kỳ thi IELTS Academic hoặc điểm tổng tối thiểu 90 (bao gồm cả mức 90) trong kỳ thi TOEFL iBT.
○ Ứng viên có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Trung/tiếng Anh có thể nộp đơn xin miễn nộp tài liệu chứng minh năng lực ngôn ngữ. Tương tự, ứng viên có chương trình cấp bằng trước đây hoặc hiện tại được giảng dạy bằng tiếng Trung/tiếng Anh có thể xin miễn bằng cách cung cấp tài liệu chính thức xác nhận ngôn ngữ giảng dạy.
○ Ứng viên cho Chương trình Tiếng Trung không bị ràng buộc bởi bất kỳ yêu cầu nào về năng lực ngôn ngữ.
- Tuân thủ các quy định bổ sung về quốc tịch của Bộ Giáo dục Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
1. Học bổng Chính phủ Trung Quốc (Loại A): Ứng viên trước tiên nên nộp đơn cho các cơ quan cử đi du học của quốc gia mình. Đăng nhập vào Hệ thống Thông tin Học bổng Chính phủ Trung Quốc (https://studyinchina.csc.edu.cn), điền vào đơn đăng ký và chọn Loại A. Nguyện vọng đầu tiên của trường đại học phải là Đại học Nhân dân Trung Hoa.
2. Học bổng Giáo viên Tiếng Trung Quốc tế: Ứng viên có thể đăng ký thông qua Trung tâm Hợp tác và Giáo dục Ngôn ngữ (CLEC) thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc. Truy cập: http://cis.chinese.cn/ để biết thêm chi tiết.
3. Học bổng Chương trình Nghiên cứu Trung Quốc: Ứng viên có thể đăng ký thông qua CLEC. Truy cập: http://csp.chinese.cn/ để biết thêm chi tiết.
Phương thức liên lạc: Trung tâm du học VIED – Viện Phát triển Giáo Dục Việt Nam
-
- Trụ sở chính Hà Nội: 74 Trương Công Giai, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- Trụ sở chính Hồ Chí Minh: 204 Phạm Thái Bường, P. Tân Phong, Q. 7, TP. HCM
Hotline: 0833146146

